Chuồng dê tốt là chuồng sàn: sàn nan cách mặt đất khoảng 0,8–1,2 m, khe nan đủ để phân lọt xuống, mái che kín mưa tạt nhưng thoáng gió. Mỗi dê cái trưởng thành cần chừng 1–1,5 m² sàn, dê đực ở ô riêng rộng hơn. Bài này đưa kích thước tham khảo, cách bố trí ô, chọn vật liệu và những lỗi làm chuồng khiến dê ốm quanh năm.
Vì sao dê phải ở chuồng sàn
Dê chịu nắng khá, nhưng rất kỵ nền ẩm. Nằm trên đất ướt lẫn phân và nước tiểu, dê dễ viêm phổi, thối móng, nhiễm giun sán qua trứng trong phân. Chuồng sàn giải quyết cùng lúc ba việc: phân và nước tiểu lọt xuống gầm, dê nằm khô; không khí lưu thông dưới sàn; và dê tách khỏi nguồn trứng ký sinh trùng trên mặt đất.
Ở đồng bằng sông Cửu Long và vùng trũng, sàn cao còn là cách duy nhất giữ dê khô mùa nước nổi. Ở núi phía Bắc, chuồng sàn kín vách phía bắc giúp dê qua mùa rét mà không phải nằm đất lạnh.
Kích thước tham khảo
Các số dưới đây là khoảng hay gặp trong tài liệu khuyến nông cho dê lai cỡ trung bình. Dê Boer, dê sữa to con thì lấy cận trên; dê cỏ nhỏ thì lấy cận dưới.
| Hạng mục | Khoảng tham khảo | Ghi chú |
|---|---|---|
| Chiều cao sàn so với mặt đất | 0,8–1,2 m | Vùng ngập lấy cao hơn mực nước lớn nhất từng gặp |
| Bản nan sàn | khoảng 2,5–4 cm | Gỗ, tre già, nan nhựa chuyên dụng |
| Khe hở giữa các nan | khoảng 1–1,5 cm | Ô dê con dùng khe hẹp hơn để không lọt chân |
| Diện tích dê cái sinh sản | khoảng 1–1,5 m²/con | Dê cái đang nuôi con cần rộng hơn |
| Diện tích dê hậu bị, dê thịt | khoảng 0,6–1 m²/con | |
| Diện tích dê con theo mẹ | khoảng 0,3–0,5 m²/con | |
| Ô dê đực | khoảng 1,5–2,5 m²/con, ô riêng | Vách chắc, cao hơn |
| Chiều cao vách ô | khoảng 1,2–1,5 m | Dê nhảy giỏi, ô dê đực nên cao hơn |
| Chiều cao mái tính từ sàn | khoảng 2–2,5 m trở lên | Mái thấp thì nóng, ngột |
Ví dụ tính cho một hộ (giả định)
Giả định đàn 20 dê cái, 1 dê đực, 30 dê con theo mẹ và 15 dê hậu bị. Diện tích sàn cần khoảng: 20 × 1,2 = 24 m² cho dê cái; 2 m² cho dê đực; 30 × 0,4 = 12 m² cho dê con; 15 × 0,8 = 12 m² cho hậu bị. Cộng thêm một ô đẻ và một ô cách ly khoảng 4–6 m², tổng sàn rơi vào khoảng 55–60 m². Từ đó mới tính lối đi, máng, kho cỏ. Làm chuồng vừa khít đàn hiện tại là sai lầm phổ biến: sáu tháng sau đàn đẻ thêm, chuồng chật ngay.
Bố trí các ô
Một dãy chuồng dê hộ gia đình gọn nhất thường là dãy dài, lối đi giữa hoặc lối đi một bên, các ô hai bên. Nên có tối thiểu:
- Ô dê cái chia theo nhóm: dê chửa, dê nuôi con, dê cái chờ phối.
- Ô dê đực riêng, đặt cuối hướng gió, cách xa ô dê cái đang vắt sữa để mùi không ám vào sữa. Dê đực cạnh dê cái nhưng có vách ngăn còn giúp kích thích dê cái động dục.
- Ô đẻ kín gió hơn, sàn khe hẹp, có chỗ lót vài tấm bao tải sạch hoặc rơm khô cho dê con mới sinh.
- Ô dê con tập ăn: cửa nhỏ chỉ dê con chui lọt, bên trong để cỏ non, thức ăn tinh, để dê con ăn riêng mà mẹ không tranh.
- Ô cách ly đặt xa nhất, dùng cho dê mới mua và dê ốm.
Máng ăn, giàn cỏ và nước uống
Dê kén sạch: thức ăn rơi xuống sàn, dính phân là dê bỏ. Vì vậy máng và giàn cỏ quyết định không ít tới chi phí thức ăn.
- Máng đặt ngoài vách, dê thò đầu qua khe song để ăn. Khe song vừa đầu dê, khoảng 15–20 cm tuỳ cỡ dê, để dê không chui ra và không kéo cỏ vào chuồng giẫm lên.
- Giàn treo cỏ, lá cao ngang tầm đầu dê. Dê thích ăn ở tư thế ngẩng lên, như bứt lá trên cây.
- Máng nước đặt ngoài, cao vừa tầm, rửa hằng ngày. Dê không uống nước bẩn, có mùi phân; dê sữa thiếu nước là sữa sụt ngay.
- Chỗ treo đá liếm, khoáng ở mỗi ô.
Vật liệu: chọn theo túi tiền và độ bền
| Bộ phận | Rẻ, dễ làm | Bền hơn | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Cột, khung | Tre già, gỗ tạp | Cột bê tông, thép mạ kẽm | Chân cột gỗ nên kê đá hoặc bê tông để khỏi mục |
| Sàn | Nan tre, nan gỗ | Nan nhựa chuyên dụng, gỗ tốt | Nan tre phải thay sau vài năm; kiểm tra nan gãy hằng tuần |
| Vách | Tre, lưới B40 | Song sắt, gỗ | Vách phía hướng gió lạnh làm kín hoặc có bạt cuốn |
| Mái | Lá cọ, tranh, fibro xi măng | Tôn có lớp cách nhiệt | Tôn mỏng không cách nhiệt làm chuồng rất nóng trưa hè |
Nan sàn là chỗ không nên tiết kiệm: nan sắc cạnh, gồ ghề làm xước móng và đầu gối dê; nan gãy thành hố bẫy chân dê con. Bào nhẵn mép nan, đóng đinh chìm.
Hướng chuồng, gầm chuồng và mùa vụ
Hướng chuồng thường được khuyên là Nam hoặc Đông Nam, để mùa đông đón nắng sớm, tránh gió mùa đông bắc, mùa hè hứng gió nồm. Đặt chuồng ở chỗ đất cao, không đọng nước, cách nhà ở và giếng nước một khoảng để giảm mùi và ruồi.
Gầm chuồng nên láng xi măng hoặc nện chặt, dốc về một phía để nước tiểu chảy về rãnh. Phân dê viên khô gom dễ, nên vét định kỳ, đưa đi ủ. Để phân chất đống dưới gầm lâu ngày sinh khí amoniac bốc lên sàn, dê hay bị chảy nước mắt, ho.
- Miền Bắc mùa rét: có bạt hoặc phên che vách phía bắc, che kín gió lùa ở tầm sàn, nhưng vẫn để hở phía trên cho thoáng. Ô đẻ cần ấm hơn hẳn.
- Miền Trung mùa nắng gió Lào: mái cao, trồng cây bóng mát quanh chuồng, phun nước lên mái tôn nếu cần.
- Mùa mưa bão: kiểm tra mái, buộc chắc trước mùa mưa. Kế hoạch cụ thể cho bão lũ nên tham khảo tài liệu riêng của địa phương.
Lỗi làm chuồng hay gặp
- Sàn quá thấp, chỉ vài chục phân: gầm không vét được, phân ướt dồn lên, khí độc bốc thẳng vào mũi dê.
- Chuồng kín bưng vì sợ lạnh: hơi ẩm và amoniac đọng lại, dê viêm phổi nhiều hơn chuồng thoáng.
- Khe sàn quá rộng ở ô dê con: chân dê con lọt khe, gãy chân.
- Không có ô cách ly: dê mới mua và dê ốm nhốt chung, bệnh lan cả đàn.
- Máng ăn đặt trong chuồng: dê nhảy vào máng, giẫm và đi vệ sinh lên thức ăn.
- Nhốt chung dê đực với dê cái quanh năm: không kiểm soát được ngày phối, dê cái non bị phối quá sớm.
Bắt tay làm: bảng kiểm trước khi thả dê vào chuồng mới
- Đi một vòng trên sàn bằng chân trần hoặc dép mỏng: có nan nào lún, cạnh sắc, đinh lòi?
- Thử đổ một xô nước xuống gầm: nước có chảy về rãnh không, có đọng không?
- Đứng trong chuồng lúc trưa nắng và lúc gió mạnh: có nóng hầm, có gió lùa sát sàn?
- Thử cửa ô dê đực: dê đực húc mạnh có bung không?
- Máng nước có rửa được dễ không, có dốc thoát không?
- Có lối đưa cỏ vào và lối đưa phân ra không cắt nhau?
Muốn xem mẫu chuồng thật, hãy đến một trại dê đang hoạt động trong vùng, hoặc hỏi trung tâm khuyến nông tỉnh về mô hình chuồng sàn họ đang hỗ trợ. Mỗi vùng có cách làm hợp khí hậu riêng, xem tận nơi bao giờ cũng rõ hơn bản vẽ.
Câu hỏi thường gặp
Chuồng dê cao bao nhiêu là vừa?
Sàn chuồng dê thường cách mặt đất khoảng 0,8–1,2 m để gầm thông thoáng và vét phân được. Vùng hay ngập thì phải nâng sàn cao hơn mực nước lớn nhất từng gặp ở chỗ đó.
Một con dê cần bao nhiêu mét vuông chuồng?
Dê cái sinh sản cần khoảng 1–1,5 m², dê thịt và hậu bị khoảng 0,6–1 m², dê con theo mẹ khoảng 0,3–0,5 m². Dê đực nên có ô riêng khoảng 1,5–2,5 m².
Khe sàn chuồng dê rộng bao nhiêu?
Khe giữa các nan thường khoảng 1–1,5 cm để phân viên lọt xuống mà chân dê không lọt. Ô dê con và ô đẻ nên làm khe hẹp hơn.
Chuồng dê nên quay hướng nào?
Thường được khuyên quay hướng Nam hoặc Đông Nam để mùa đông có nắng sớm, tránh gió bấc, mùa hè đón gió mát. Quan trọng không kém là đặt chuồng ở chỗ đất cao, khô, không đọng nước.
Làm chuồng dê bằng tre có được không?
Được, chuồng tre rẻ và mát, rất phổ biến ở hộ nhỏ. Cần chọn tre già, kê chân cột chống mục, bào nhẵn nan sàn và kiểm tra thay nan gãy thường xuyên.