Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2020, yêu cầu người nuôi trâu bò dê cừu nắm ba việc chính: kê khai hoạt động chăn nuôi với chính quyền xã (hoặc đáp ứng điều kiện trang trại nếu nuôi quy mô lớn), đặt chuồng trại đúng vị trí và khoảng cách cho phép, và thu gom xử lý chất thải không để gây ô nhiễm. Quy mô được tính theo đơn vị vật nuôi, một đơn vị tương đương 500 kg vật nuôi sống. Chi tiết thực hiện nằm trong nghị định, thông tư hướng dẫn và quy định riêng của từng tỉnh, nên trước khi xây chuồng hãy hỏi cán bộ nông nghiệp xã.
Bài này tóm lược những ý chính để người nuôi hiểu mình cần hỏi gì. Đây không phải văn bản tư vấn pháp lý; quy định có thể được sửa đổi, và sau khi sắp xếp lại bộ máy năm 2025, một số đầu mối thủ tục ở địa phương đã thay đổi.
Đơn vị vật nuôi và cách tính quy mô
Luật dùng khái niệm đơn vị vật nuôi (ĐVN) để quy đổi các loài về cùng một thước đo: một ĐVN tương đương 500 kg khối lượng vật nuôi sống. Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi chia quy mô như sau:
| Quy mô | Số đơn vị vật nuôi | Quy đổi giả định với bò 250 kg |
|---|---|---|
| Chăn nuôi nông hộ | Dưới 10 ĐVN | Dưới khoảng 20 con |
| Trang trại quy mô nhỏ | Từ 10 tới dưới 30 ĐVN | Khoảng 20 tới dưới 60 con |
| Trang trại quy mô vừa | Từ 30 tới dưới 300 ĐVN | Khoảng 60 tới dưới 600 con |
| Trang trại quy mô lớn | Từ 300 ĐVN trở lên | Khoảng 600 con trở lên |
Cột quy đổi chỉ để hình dung: con bò 250 kg bằng nửa ĐVN. Thực tế cách quy đổi dùng hệ số theo loài và giai đoạn do văn bản hướng dẫn quy định; đàn có bê, bò trưởng thành, dê, cừu thì tính khác nhau. Hãy nhờ cán bộ xã tính giúp đàn của mình.
Kê khai chăn nuôi: hộ nhỏ cũng phải làm
Nhiều người nghĩ nuôi vài con bò thì không liên quan gì tới luật. Thực ra Luật Chăn nuôi quy định chăn nuôi nông hộ phải kê khai hoạt động chăn nuôi với Uỷ ban nhân dân cấp xã. Việc kê khai thường đơn giản: số lượng vật nuôi theo loài, địa điểm nuôi, theo mẫu do xã cung cấp, cập nhật định kỳ hoặc khi thay đổi lớn.
Kê khai có lợi cho chính người nuôi:
- Là căn cứ để được hỗ trợ khi có dịch bệnh hoặc thiên tai theo chính sách của nhà nước và tỉnh.
- Giúp thú y xã có danh sách để tổ chức tiêm phòng, cảnh báo dịch.
- Là hồ sơ khi tham gia hợp tác xã, vay vốn, liên kết bán sản phẩm.
Với chăn nuôi trang trại, yêu cầu cao hơn: trang trại phải đáp ứng điều kiện về vị trí, chuồng trại, nước, xử lý chất thải, hồ sơ ghi chép; trang trại quy mô lớn phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi. Thủ tục cụ thể và cơ quan tiếp nhận hỏi tại Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh hoặc qua xã.
Vị trí và khoảng cách chuồng trại
Luật giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khu vực không được phép chăn nuôi, thường là khu nội thành, khu dân cư tập trung. Những cơ sở đã chăn nuôi từ trước trong khu vực này phải ngừng hoặc di dời theo thời hạn chuyển tiếp của luật, tính từ ngày luật có hiệu lực. Nếu đất của bạn nằm trong phường hoặc gần khu dân cư đông, đây là câu hỏi đầu tiên phải hỏi trước khi bỏ tiền xây chuồng.
Với trang trại, văn bản hướng dẫn còn quy định khoảng cách an toàn từ khu chăn nuôi tới khu dân cư, trường học, bệnh viện, chợ, nguồn nước sinh hoạt; khoảng cách thay đổi theo quy mô trại. Vì không chắc từng con số áp dụng cho từng trường hợp, bài này không ghi cụ thể; hãy xin cán bộ nông nghiệp xã hoặc Sở chỉ rõ khoảng cách áp dụng cho quy mô bạn định nuôi. Với chăn nuôi nông hộ, yêu cầu chung là chuồng tách biệt với nơi ở, có biện pháp vệ sinh phòng dịch và không gây ô nhiễm cho hàng xóm.
Chất thải chăn nuôi: nghĩa vụ chứ không phải tuỳ chọn
Luật yêu cầu chất thải chăn nuôi (phân, nước tiểu, nước rửa chuồng, xác vật nuôi) phải được thu gom và xử lý, không xả thải trực tiếp ra môi trường. Trang trại phải có phương án và công trình xử lý chất thải phù hợp với quy mô; trang trại lớn còn phải đáp ứng các yêu cầu theo Luật Bảo vệ môi trường. Phân đã xử lý được dùng làm phân bón theo quy định.
Trong thực tế, những việc dưới đây giúp hộ nhỏ đáp ứng yêu cầu chung:
- Cào phân khô và ủ trong hố có mái che.
- Nước thải qua bể lắng có chống thấm, không chảy ra kênh mương chung.
- Xác vật nuôi chết báo thú y, xử lý theo hướng dẫn, tuyệt đối không vứt ra sông, suối, ao hồ.
- Không đổ phân gần giếng nước, nguồn nước sinh hoạt.
Hai bài về xử lý nước thải và ủ phân bò trong chuyên mục này mô tả cách làm cụ thể.
Những hành vi bị cấm cần biết
Luật Chăn nuôi và văn bản liên quan nghiêm cấm một số hành vi mà người nuôi trâu bò nên nhớ rõ:
- Sử dụng chất cấm trong chăn nuôi, như các chất thuộc nhóm beta-agonist (salbutamol, clenbuterol…) dùng để tạo nạc, và các chất có trong danh mục cấm. Chúng tồn dư trong thịt, gây hại cho người ăn; vi phạm bị xử lý nặng.
- Dùng kháng sinh trong thức ăn với mục đích kích thích sinh trưởng: đã bị loại bỏ theo lộ trình, không còn được phép từ ngày 01/01/2021.
- Đưa nước hoặc chất khác vào cơ thể vật nuôi trước khi giết mổ để tăng trọng lượng.
- Xả thải chất thải chăn nuôi chưa xử lý ra môi trường.
- Chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi.
Luật còn có quy định về đối xử nhân đạo với vật nuôi trong chăn nuôi, vận chuyển và giết mổ: không đánh đập tàn bạo, cung cấp đủ thức ăn nước uống, giảm đau đớn và căng thẳng cho con vật.
Liên quan tới thú y và dịch bệnh
Ngoài Luật Chăn nuôi, người nuôi còn chịu điều chỉnh của Luật Thú y: tiêm phòng các bệnh bắt buộc theo hướng dẫn của địa phương, khai báo khi vật nuôi có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như lở mồm long móng, viêm da nổi cục, không giết mổ, mua bán, vứt xác con vật mắc bệnh. Chi tiết về các bệnh này nằm trong chuyên mục Phòng bệnh. Vận chuyển gia súc ra khỏi tỉnh thường cần giấy chứng nhận kiểm dịch; hỏi thú y trước khi mua bán đi xa.
Bắt tay làm và học thêm
Năm câu hỏi mang tới xã
Trước khi xây chuồng hoặc tăng đàn, hãy viết sẵn năm câu này rồi mang tới gặp cán bộ nông nghiệp, thú y xã:
- Đất của tôi có nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi của tỉnh không?
- Với số con tôi định nuôi, tôi thuộc chăn nuôi nông hộ hay trang trại quy mô nào?
- Tôi cần kê khai theo mẫu nào, bao lâu cập nhật một lần, nộp ở đâu?
- Khoảng cách tối thiểu từ chuồng tới nhà dân, giếng nước, đường lớn áp dụng cho tôi là bao nhiêu?
- Xã và tỉnh có chính sách hỗ trợ nào cho chuồng trại, xử lý chất thải, giống, tiêm phòng không?
Ghi câu trả lời, ngày hỏi và tên người trả lời vào sổ trại. Khi có tranh chấp hay khi xin hỗ trợ, ghi chép này rất có ích.
Học thêm ở đâu
Văn bản gốc của Luật Chăn nuôi, Nghị định 13/2020/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn có trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và trang của Bộ Nông nghiệp và Môi trường cùng các cục chuyên ngành chăn nuôi, thú y. Hãy đọc văn bản gốc thay vì đọc lại qua mạng xã hội, vì nhiều bài chia sẻ đã cũ. Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh và Trung tâm khuyến nông tỉnh thường tổ chức phổ biến luật kèm tập huấn kỹ thuật cho hộ chăn nuôi.
Câu hỏi thường gặp
Nuôi vài con bò có phải kê khai không?
Có. Luật Chăn nuôi quy định chăn nuôi nông hộ phải kê khai hoạt động chăn nuôi với Uỷ ban nhân dân cấp xã. Việc kê khai thường đơn giản, theo mẫu của xã. Kê khai còn là căn cứ để được hỗ trợ khi có dịch bệnh hoặc thiên tai.
Đơn vị vật nuôi là gì?
Đơn vị vật nuôi là cách quy đổi các loài vật nuôi về cùng một thước đo, một đơn vị tương đương 500 kg khối lượng vật nuôi sống. Quy mô chăn nuôi nông hộ hay trang trại được tính theo số đơn vị này. Hệ số quy đổi cụ thể theo loài do văn bản hướng dẫn quy định.
Bao nhiêu con bò thì thành trang trại?
Theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP, từ 10 đơn vị vật nuôi trở lên là chăn nuôi trang trại, dưới 10 là nông hộ. Với bò khoảng 250 kg mỗi con, 10 đơn vị tương đương chừng 20 con. Cán bộ xã có thể giúp quy đổi chính xác cho đàn của bạn.
Luật Chăn nuôi có hiệu lực từ khi nào?
Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2020. Luật được hướng dẫn bởi nghị định và thông tư, có thể đã được sửa đổi, bổ sung. Nên đọc văn bản mới nhất trên cổng thông tin của Chính phủ.
Có được nuôi bò trong khu dân cư không?
Tuỳ quy định của từng tỉnh. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khu vực không được phép chăn nuôi, thường là nội thành và khu dân cư tập trung. Ở nơi được phép, chuồng vẫn phải tách khỏi nhà ở, giữ vệ sinh và xử lý chất thải không gây ô nhiễm.