Phần lớn sữa bò tươi của hộ nuôi ở Việt Nam được bán cho nhà máy chế biến qua điểm thu mua, trạm làm lạnh của công ty hoặc của đại lý, hợp tác xã. Giá thực nhận không phải một con số cố định mà gồm giá cơ bản cộng thưởng hoặc trừ theo chất lượng: hàm lượng chất béo, chất khô, số vi khuẩn, tế bào soma, nhiệt độ sữa, và đặc biệt là tồn dư kháng sinh. Hiểu cách nhà máy chấm sữa là cách nhanh nhất để tăng thu nhập mà không cần thêm con nào.
Sữa đi từ chuồng tới nhà máy thế nào
- Vắt sữa ở hộ, bằng tay hoặc máy vắt, thường ngày hai cữ sáng và chiều.
- Lọc và đưa nhanh tới điểm thu mua trong bình inox sạch. Một số trại lớn có bồn làm lạnh riêng.
- Điểm thu mua lấy mẫu, kiểm nhanh một số chỉ tiêu, cân hoặc đo thể tích, đổ vào bồn lạnh.
- Xe bồn lạnh chở về nhà máy, nơi phòng thí nghiệm phân tích kỹ mẫu sữa của từng hộ hoặc từng điểm.
- Thanh toán theo kỳ, thường kèm bảng kết quả chất lượng của từng hộ.
Các vùng chăn nuôi bò sữa có truyền thống lâu như Mộc Châu ở Sơn La, Ba Vì ở Hà Nội, Củ Chi ở TP.HCM, các vùng cao nguyên của Lâm Đồng, cùng những vùng trang trại quy mô lớn mới hình thành, đều vận hành theo mô hình gần giống nhau. Ở nhiều nơi, các công ty sữa lớn trong nước và nước ngoài cùng thu mua.
Nhà máy chấm sữa theo những chỉ tiêu nào
| Chỉ tiêu | Là gì | Ảnh hưởng tới giá | Người nuôi làm gì |
|---|---|---|---|
| Chất béo | Phần trăm béo trong sữa | Cao hơn mức chuẩn thường được cộng, thấp bị trừ | Khẩu phần đủ thức ăn thô, chất xơ; giống bò |
| Chất khô không béo, đạm | Đạm, đường lactose, khoáng | Như trên | Khẩu phần cân đối năng lượng và đạm |
| Tổng số vi khuẩn | Mức nhiễm khuẩn của sữa | Cao bị trừ nặng hoặc xếp hạng thấp | Vệ sinh vắt, dụng cụ sạch, làm lạnh nhanh |
| Tế bào soma | Tế bào bạch cầu trong sữa, chỉ dấu viêm vú | Cao bị trừ | Phòng viêm vú, vệ sinh bầu vú, xử lý con bệnh |
| Nhiệt độ khi giao | Sữa đã được làm lạnh chưa | Sữa ấm lâu bị đánh giá thấp | Giao nhanh sau vắt hoặc làm lạnh tại trại |
| Kháng sinh tồn dư | Có thuốc kháng sinh trong sữa | Thường bị loại, có thể bị phạt | Tách riêng sữa bò đang điều trị theo thời gian ngưng sữa thú y chỉ định |
| Pha nước, chất lạ | Gian lận | Bị loại, mất hợp đồng | Không làm |
Các nhà máy có bảng giá và bảng thưởng phạt riêng, thay đổi theo thời kỳ. Hãy xin bản chính thức từ điểm thu mua hoặc cán bộ vùng nguyên liệu của công ty, đọc kỹ mức chuẩn và cách tính.
Pha nước bị phát hiện thế nào
Một cách kiểm tra phổ biến là đo điểm đóng băng của sữa: sữa nguyên chất có điểm đóng băng khá ổn định, pha nước vào sẽ làm điểm này dịch đi, máy đo phát hiện được. Ngoài ra tỉ lệ chất khô cũng tụt. Gian lận kiểu này hầu như không qua được phòng thí nghiệm của nhà máy, và cái giá là mất hợp đồng.
Cách tính thu nhập từ sữa
Ví dụ giả định, chỉ để minh hoạ cách tính, không phải giá thị trường.
Một hộ có 5 con bò đang vắt, bình quân 15 lít mỗi con một ngày, tức 75 lít mỗi ngày. Giá cơ bản giả định 10 đơn vị/lít. Sữa nhà này đạt chất béo cao hơn chuẩn được cộng 0,5 đơn vị/lít, nhưng tế bào soma vượt mức bị trừ 0,8 đơn vị/lít.
| Khoản | Cách tính | Kết quả (giả định) |
|---|---|---|
| Giá thực nhận mỗi lít | 10 + 0,5 − 0,8 | 9,7 đơn vị |
| Doanh thu mỗi ngày | 75 × 9,7 | 727,5 đơn vị |
| Nếu xử lý được viêm vú, hết bị trừ | 75 × 10,5 | 787,5 đơn vị |
| Chênh lệch mỗi năm | (787,5 − 727,5) × 365 | 21.900 đơn vị |
Ví dụ cho thấy một chỉ tiêu chất lượng có thể bằng thu nhập của cả một con bò trong nhiều tuần. Đầu tư vào vệ sinh vắt sữa thường có lãi nhanh nhất.
Thu nhập trừ chi phí thức ăn
Chỉ số các trại bò sữa hay dùng là thu nhập trừ chi phí thức ăn, tiếng Anh là income over feed cost: doanh thu sữa mỗi ngày trừ chi phí thức ăn của đàn bò đang vắt mỗi ngày. Chỉ số này cho biết khẩu phần đang "trả lại" bao nhiêu. Thêm thức ăn tinh làm tăng sữa nhưng nếu phần tăng doanh thu nhỏ hơn phần tăng chi phí thì là lỗ.
Nhớ rằng bò cạn sữa, bê, bò hậu bị cũng ăn mà không cho sữa. Tính lãi lỗ cả năm phải tính chi phí của cả đàn, không chỉ đàn đang vắt.
Hợp đồng với nhà máy: đọc kỹ những gì
- Giá cơ bản và cách điều chỉnh: bao lâu thay đổi một lần, báo trước bao lâu.
- Bảng thưởng phạt chất lượng: mức chuẩn của từng chỉ tiêu, mỗi bậc cộng trừ bao nhiêu.
- Hạn mức thu mua: có giới hạn sản lượng không, sữa vượt hạn mức tính giá thế nào.
- Xử lý khi sữa bị loại: có được phân tích lại không, ai chịu chi phí.
- Kỳ thanh toán và hình thức thanh toán.
- Hỗ trợ kỹ thuật: nhiều công ty có cán bộ thú y, kỹ thuật vùng nguyên liệu, có chương trình hỗ trợ giống, thức ăn, thiết bị.
- Điều kiện chấm dứt hợp đồng của cả hai bên.
Ở nhiều vùng, có lúc nhà máy giảm thu mua hoặc hạ giá khi nguồn sữa dư, khi giá sữa bột nhập khẩu giảm. Hộ chỉ có một đầu ra là nhà máy cần tính trước chuyện này.
Những việc làm ngay để sữa đạt chuẩn
- Vệ sinh trước khi vắt: rửa và lau khô bầu vú bằng khăn sạch riêng cho từng con; vắt bỏ vài tia đầu để kiểm tra sữa có cợn, lổn nhổn không.
- Dụng cụ sạch: xô, bình, máy vắt rửa ngay sau mỗi cữ, phơi khô, không để sữa cũ đóng cặn.
- Nhúng núm vú sau khi vắt bằng dung dịch sát trùng theo hướng dẫn của kỹ thuật viên vùng sữa.
- Giao sữa nhanh, không để sữa ngoài nắng; trại có điều kiện thì làm lạnh tại chỗ.
- Ghi sổ bò đang điều trị, đánh dấu con đó, tách riêng sữa trong suốt thời gian ngưng sữa mà thú y chỉ định. Không đổ sữa đó vào bình giao.
- Theo dõi tế bào soma từng con nếu điểm thu mua hay kỹ thuật viên có thể kiểm tra; con cao thường xuyên báo thú y.
- Khẩu phần đủ thức ăn thô: thiếu chất xơ dễ làm tụt mỡ sữa.
Bệnh viêm vú và quy trình vắt sạch có bài chi tiết ở mục Phòng bệnh; khẩu phần cho bò sữa ở mục Thức ăn.
Bán lẻ sữa tươi, làm sữa chua: lối đi riêng
Một số hộ gần thị trấn, khu du lịch bán lẻ sữa tươi, làm sữa chua, bánh sữa. Giá bán lẻ thường cao hơn bán nhà máy, nhưng đi kèm:
- Yêu cầu về an toàn thực phẩm: cơ sở chế biến cần đáp ứng điều kiện và giấy tờ theo quy định; hỏi cơ quan quản lý an toàn thực phẩm và cán bộ xã.
- Rủi ro sức khoẻ cho người dùng nếu sữa không được thanh trùng đúng cách, nhất là với trẻ nhỏ, người già.
- Công bán hàng, giao hàng, giữ lạnh.
- Lượng tiêu thụ nhỏ, không đều.
Nhiều hộ chọn cách kết hợp: phần lớn bán cho nhà máy, một phần nhỏ làm sản phẩm bán lẻ khi đã đủ điều kiện.
Học thêm ở đâu
- Cán bộ vùng nguyên liệu của công ty sữa: bảng giá, bảng chất lượng, lịch tập huấn.
- Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì, các trường nông nghiệp: lớp về chăn nuôi bò sữa, vắt sữa sạch.
- Hợp tác xã bò sữa ở các vùng truyền thống: học cách tổ chức thu gom, làm lạnh chung.
- Trung tâm khuyến nông tỉnh: mô hình trình diễn, hỗ trợ thiết bị vắt, làm lạnh ở một số chương trình.
Câu hỏi thường gặp
Giá sữa tươi nhà máy thu mua tính thế nào?
Giá thực nhận thường gồm giá cơ bản cộng hoặc trừ theo chất lượng: hàm lượng chất béo, chất khô, tổng số vi khuẩn, tế bào soma, nhiệt độ khi giao và tồn dư kháng sinh. Mỗi công ty có bảng thưởng phạt riêng, hãy xin bản chính thức ở điểm thu mua.
Tế bào soma trong sữa là gì?
Tế bào soma chủ yếu là bạch cầu có trong sữa. Số lượng cao thường là dấu hiệu bầu vú đang bị viêm, kể cả khi chưa nhìn thấy triệu chứng. Sữa có tế bào soma cao bị nhà máy trừ giá, nên cần phòng viêm vú và vệ sinh vắt sữa kỹ.
Sữa có kháng sinh thì sao?
Sữa phát hiện tồn dư kháng sinh thường bị loại và hộ có thể bị phạt theo hợp đồng. Bò đang điều trị phải được đánh dấu, sữa tách riêng trong suốt thời gian ngưng sữa mà thú y chỉ định, không đổ vào bình giao.
Làm sao để sữa bò đạt chuẩn vi khuẩn?
Vệ sinh và lau khô bầu vú trước khi vắt, dùng dụng cụ sạch rửa ngay sau mỗi cữ, nhúng núm vú sau vắt, giao sữa nhanh không để ngoài nắng, và làm lạnh tại trại nếu có điều kiện.
Có nên tự bán lẻ sữa tươi thay vì bán nhà máy?
Bán lẻ giá cao hơn nhưng phải đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm, có giấy tờ theo quy định, thanh trùng đúng cách và tốn công bán hàng. Nhiều hộ bán phần lớn cho nhà máy và chỉ làm một phần nhỏ sản phẩm bán lẻ khi đã đủ điều kiện.